Báo giá 1m2 la phông nhựa ( các loại trần Nhựa tại Hà Nội và Tphcm Sài Gòn 2026 - 2027 theo m2 hoàn thiện trọn gói
La phông nhựa
La phông nhựa (hay trần nhựa PVC) là vật liệu ốp trần trang trí làm từ nhựa PVC, nổi bật với khả năng nhẹ, bền, chống thấm và cách nhiệt. Các loại chính gồm: la phông nhựa thả (60x60cm), la phông nhựa tấm dài (vân gỗ, trắng), la phông nhựa Nano, và la phông nhựa lam sóng. Chúng được chia thành 2 loại cơ bản: nhựa có xốp (cách âm, cách nhiệt tốt hơn) và nhựa không xốp.
1. La phông nhựa là gì?
La phông nhựa (trần nhựa PVC) là vật liệu ốp trần, ốp tường được sản xuất từ bột nhựa PVC cùng các phụ gia, giúp tạo độ dai và khả năng chống cháy, chống nóng, chống thấm nước tuyệt đối. Đây là giải pháp thay thế cho thạch cao hay gỗ với chi phí hợp lý.
2. Các loại la phông nhựa phổ biến
- La phông nhựa thả (Trần nhựa thả): Thường có kích thước tiêu chuẩn hoặc . Dễ dàng lắp đặt vào khung xương nổi, thuận tiện sửa chữa điện nước phía trên.
- La phông nhựa tấm dài: Có dạng thanh dài, ốp lên khung xương chìm, tạo bề mặt trần phẳng hoặc giật cấp sang trọng.
- La phông nhựa vân gỗ: Bề mặt in hoa văn giả gỗ, tạo cảm giác ấm cúng, sang trọng như gỗ thật.
- La phông nhựa giả đá: Bề mặt mô phỏng vân đá tự nhiên, sang trọng và hiện đại.
- La phông nhựa Nano / Lam sóng: Dòng cao cấp, có độ bền cao, thiết kế 3D nổi bật, hiện đại, không bị cong vênh.
3. Phân loại theo cấu tạo
- La phông nhựa xốp (3 lớp/5 lớp): Được cấu tạo thêm một lớp xốp cách nhiệt, cách âm phía trên, giúp cách nhiệt tốt, phù hợp nhà mái tôn.
- La phông nhựa không xốp (nhựa phẳng): Loại nhựa thông thường, giá thành rẻ, phù hợp những không gian không yêu cầu cao về cách nhiệt.
Ưu điểm nổi bật
- Chống ẩm mốc, mối mọt: Độ bền cao, tuổi thọ từ 10-15 năm.
- Trọng lượng nhẹ: Dễ dàng vận chuyển và thi công.
- Cách nhiệt tốt: Giúp giảm nhiệt độ phòng trong mùa hè.
- Thẩm mỹ cao: Mẫu mã đa dạng từ cổ điển đến hiện đại, đặc biệt là các họa tiết 3D.
Các gọi (Phân loại) la phông nhựa
- Theo chức năng: Trần nhựa thả (lộ khung) và trần nhựa chìm (khung xương ẩn).
- Theo mẫu mã: Trần nhựa hoa văn, trần nhựa trắng trơn, trần nhựa 3D, trần nhựa giả gỗ.
Kích thước và thông số kỹ thuật
A. Trần nhựa thả ô vuông (La phông thả)
- Kích thước phổ biến: 600mm 600mm (60x60 cm) hoặc 600mm1200mm (60x120 cm).
- Độ dày: Thường từ 8mm
- Đặc điểm: Dễ thi công, tháo lắp, chống ẩm, chống mối mọt.
B. Trần nhựa Nano
- Chiều rộng: 300mm, 400mm,
- Chiều dài: Thường theo yêu cầu (khoảng 2.9m - 3m hoặc hơn).
- Độ dày: Thường là 8mm, 9mm.
C. Trần nhựa Lam sóng
- Chiều rộng: Thường từ 150mm - 200mm.
- Chiều dài: 2.9m - 3m hoặc hơn.
- Độ cao sóng: 10mm - 30mm (tạo chiều sâu cho trần).
- Phân loại: Lam 3 sóng, 4 sóng, 5 sóng.
Thuê thợ làm la phông nhựa cần thiết khi muốn cải tạo trần nhà nhanh, chống nóng, chống ẩm mốc (nhà vệ sinh, bếp) hoặc làm trần trang trí sang trọng (phòng khách) với chi phí hợp lý năm 2026. Các loại phổ biến gồm trần thả nhựa, trần Nano, lam sóng vân gỗ. Trần thả nhựa 60x60cm thông dụng, giá từ 165.000 VNĐ/m2 đến 850.000vnđ/m2 , còn Nano lam sóng có kích thước đa dạng (bản rộng 30-40cm, chiều dài theo yêu cầu) tạo không gian hiện đại.
1. Khi nào nên thuê thợ làm la phông nhựa?
- Không gian ẩm ướt: Trần nhựa (PVC, Nano) có khả năng chống thấm, chống ẩm 99%, phù hợp nhà vệ sinh, nhà tắm, bếp.
- Chống nóng, cách nhiệt: Trần nhựa Nano, trần nhựa giả gỗ lam sóng giúp giảm nhiệt hiệu quả, làm mát nhà trong mùa hè.
- Cải tạo nhanh chóng, sạch sẽ: Thi công trần nhựa thả hoặc ốp Nano ít bụi bẩn, thời gian hoàn thiện nhanh hơn thạch cao.
- Tiết kiệm chi phí: La phông nhựa thả là lựa chọn kinh tế cho văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng.
2. Các loại la phông nhựa phổ biến
- Trần nhựa thả ô vuông (La phông thả): Kích thước phổ biến 60x60cm hoặc 60x120cm, lắp đặt trên hệ khung xương, dễ dàng sửa chữa đường dây điện phía trên.
- Trần nhựa Nano (tấm ốp phẳng): Bề mặt phẳng, mịn, thường có vân gỗ hoặc vân đá, tạo vẻ sang trọng, hiện đại.
- Trần nhựa giả gỗ Lam sóng: Tấm ốp dạng sóng (3 sóng, 4 sóng, 5 sóng...) tạo chiều sâu và tính thẩm mỹ cao cho không gian.
Giá thuê thợ làm la phông (trần) nhựa năm 2026 dao động từ 150.000 – 950.000 VNĐ/m2 trọn gói. Nhân công riêng khoảng 40.000 – 180.000 VNĐ/m2 tùy độ phức tạp. Các loại phổ biến bao gồm trần nhựa thả (rẻ nhất), trần nhựa Nano, và trần nhựa giả gỗ/lam sóng. Chi phí phụ thuộc vào loại nhựa, khung xương, độ cao trần và độ khó thiết kế (phẳng/giật cấp).
1. Báo giá 1m2 thuê thợ làm la phông nhựa (Trọn gói & Nhân công)
Báo giá bao gồm vật tư (tấm nhựa, khung xương, phụ kiện) và nhân công hoàn thiện:
- Trần nhựa thả (ô vuông 60x60cm): 150.000 – 250.000 VNĐ/m2.
- Trần nhựa phẳng/Nano thông thường: 350.000 – 450.000 VNĐ/m2.
- Trần nhựa giả gỗ/Lam sóng cao cấp: 400.000 – 950.000 VNĐ/m2.
- Chỉ tính tiền nhân công: 40.000 – 75.000 VNĐ/m2 (trần thả); 100.000 – 180.000 VNĐ/m2 (trần nhựa phẳng, Nano).
2. Các loại la phông nhựa phổ biến
- Trần nhựa thả (60x60): Nhẹ, dễ thi công, giá rẻ, phù hợp văn phòng, nhà xưởng.
- Trần nhựa PVC/Nano: Tấm dài, bền, chống ẩm mốc tốt, vân gỗ hoặc vân đá sang trọng.
- Trần nhựa giả gỗ/Lam sóng: Tăng tính thẩm mỹ cao, chịu nhiệt tốt, thường dùng cho phòng khách, phòng thờ.
3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí
- Loại nhựa và độ dày: Tấm nhựa Nano, lam sóng độ dày mỏng của mỗi hãng sẽ có giá khác nhau.
- Khung xương: Khung xương kẽm chắc chắn có giá cao hơn các loại khung thông thường.
- Kiểu thi công: Trần phẳng thi công nhanh, chi phí thấp; trần giật cấp hoặc có hoa văn phức tạp chi phí cao hơn.
- Độ cao thi công: Trần quá cao cần giàn giáo, tăng chi phí nhân công.
- Diện tích thi công: Diện tích nhỏ thường có đơn giá cao hơn do chi phí vận chuyển và khởi động công trình.
Dịch vụ thi công la phông nhựa tại Việt Nam (Bắc-Nam) phổ biến với các loại trần thả nhựa PVC, trần nhựa giả gỗ/nano, độ bền trên 10 năm, giá rẻ, chống ẩm mốc, mối mọt. Thợ làm "có tâm" cần đảm bảo thi công tỉ mỉ, khung xương chắc chắn, đúng kỹ thuật (600x600, 600x1200) và vệ sinh công trình sạch sẽ sau hoàn thiện.
1. Các Loại La Phông Nhựa Phổ Biến (Bắc - Nam)
- La phông trần thả nhựa (PVC): Thường dùng kích thước tấm hoặc , thi công nhanh, dễ dàng tháo lắp, bảo dưỡng, giá thành hợp lý.
- Trần nhựa Nano - Giả gỗ: Mang lại vẻ đẹp hiện đại, sang trọng như gỗ tự nhiên, độ bền cao, chống cháy tốt.
- Trần nhựa PVC giả đá: Bề mặt in hoa văn đá tự nhiên, sang trọng.
- Trần nhựa PVC phủ màng PVC: Bề mặt được phủ lớp màng bóng, đa dạng màu sắc và hoa văn.
2. Dịch Vụ Thi Công Thợ Làm Có Tâm (Tỉ Mỉ)
Một đội thợ chuyên nghiệp cần:
Một đội thợ chuyên nghiệp cần:
- Kỹ thuật cao: Khung xương chính (thanh chính, phụ, viền tường) lắp đặt cân đối, chắc chắn, không bị võng.
- Lắp đặt tỉ mỉ: Tấm nhựa được cắt vuông vắn, khít khe, hoa văn đồng nhất.
- Tư vấn nhiệt tình: Giúp gia chủ chọn loại vật liệu phù hợp với không gian (phòng khách, phòng ngủ, nhà vệ sinh).
- Vệ sinh sạch sẽ: Dọn dẹp công trình trước khi bàn giao.
- Bảo hành nhanh chóng: Có trách nhiệm xử lý các lỗi kỹ thuật sau khi bàn giao.
3. Quy Trình Thi Công La Phông Nhựa Chuyên Nghiệp
- Khảo sát, báo giá: Đo đạc diện tích thực tế, tư vấn loại trần, ký hợp đồng.
- Chuẩn bị vật tư: Tập kết khung xương, tấm la phông nhựa, phụ kiện (vít, ty treo, tăng đơ).
- Xác định độ cao trần: Dùng thước và máy laser xác định vị trí viền tường.
- Lắp đặt khung xương: Cố định thanh viền tường, treo ty, lắp khung chính và khung phụ.
- Lắp tấm trần: Thả tấm la phông nhựa vào khung xương theo đúng kỹ thuật.
- Vệ sinh & Bàn giao: Vệ sinh trần, bàn giao công trình và nghiệm thu.
Bạn có thể tìm kiếm các đơn vị uy tín tại Hà Nội (như Satiago) hoặc các công ty xây dựng chuyên nghiệp tại miền Nam để có báo giá cạnh tranh nhất.
Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 17 huyện, 12 quận, 1 thị xã và 579 đơn vị hành chính cấp xã 383 xã, 175 phường, 21 thị trấn.
- Thành phố Hà Nội có 12 quận bao gồm: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Hà Đông, Tây Hồ, Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm.
- 17 huyện bao gồm:Thanh Trì, Ba Vì, Đan Phượng, Gia Lâm, Đông Anh,Thường Tín, Thanh Oai, Chương Mỹ, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Phú Xuyên, Ứng Hòa , Mê Linh, Sóc Sơn, và 1 thị xã Sơn Tây.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) có 22 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 16 quận, 5 huyện và 1 thành phố trực thuộc (TP. Thủ Đức)
- 1 Thành phố là Thành phố Thủ Đức được sát nhập toàn bộ diện tích của Quận 2; Quận 9 và toàn bộ quận Thủ Đức.
- 16 quận bao gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Phú Nhuận,Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Tân Bình, Quận Bình Tân, Quận Tân Phú.
- 5 huyện bao gồm: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ, Nhà Bè.







